Nhận diện loại Hóa Đơn Đặc Thù

Thảo luận trong 'Thảo luận về hóa đơn chứng từ' bắt đầu bởi Trần Đắc Thắng, 13 Tháng bảy 2016.

  1. Trần Đắc Thắng

    Trần Đắc Thắng DV Thành lập DN - Thiết bị máy tính - Xây lắp điện

    Thông thường, khi nhận một chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ nào đó mà tên loại của nó không ghi là "Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng" hay "Hóa Đơn Bán Hàng"... Kế toán thường hay phân vân rằng: Liệu nó có phải là dạng "Hóa đơn đặc thù" hay không? (Hình 1)

    [​IMG]

    Theo điểm c và điểm d, khoản 2, điều 3, Thông tư số 39/2014/TT-BTC thì các chứng từ được xem như hóa đơn và có tác dụng như hóa đơn (còn gọi là Hóa Đơn Đặc Thù), bao gồm:

    "c) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…

    d) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan."


    Và theo điểm b, khoản 3, điều 4, Thông tư số 39/2014/TT-BTC thì:

    "b) Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:

    - Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.

    - Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.

    - Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.

    - Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính."


    Như vậy, đối với các Hóa Đơn Đặc Thù này, người mua hàng hóa, dịch vụ hoàn toàn có thể sử dụng nó để hạch toán chi phí hoặc kê khai, khấu trừ thuế giống như một hóa đơn bình thường. Tuy nhiên, làm thế nào để chúng ta có thể nhận diện được một chứng từ nào đó có phải là một Hóa Đơn Đặc Thù hay không?

    Thông thường, một Hóa Đơn Đặc Thù, dù hình thức, nội dung có thế nào đi nữa thì bắt buộc phải có ký hiệu mẫu hóa đơn. Đối với DN đang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì ký hiệu mẫu phải là "01GTKT..."; còn đối với DN đang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì ký hiệu mẫu sẽ là "02GTTT..." (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt được BTC quy định).

    [​IMG]

    Vậy mỗi khi nhận chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ... chúng ta chỉ cần xem chứng từ đó có ký hiệu mẫu thuộc 1 trong 2 trường hợp vừa nêu hay không? Nếu chứng từ đó mang 1 trong 2 ký hiệu mẫu như vừa nêu thì chắc chắn nó là loại Hóa Đơn đặc Thù (hình 1 và hình 2). Trường hợp chứng từ không mang 1 trong 2 ký hiệu mẫu như vừa nêu nhưng người bán hàng, cung cấp dịch vụ quả quyết rằng đó là Hóa Đơn Đặc Thù (hình 3) thì chúng ta phải xem xét đến việc chứng từ đó có văn bản công nhận của BTC hay không?

    [​IMG]

    Trường hợp một chứng từ mang ký hiệu mẫu khác với các ký hiệu "01GTKT..." hay "02GTTT..." nhưng cũng không có văn bản công nhận của BTC thì chắc chắn nó không được xem là Hóa Đơn Đặc Thù.

Chia sẻ trang này