Bài mới VĂN BẢN HỢP NHẤT 41/VBHN-NHNN-HƯỚNG DẪN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN TRUNG GIAN

Thảo luận trong 'Văn bản pháp luật dùng chung' bắt đầu bởi Hoa Nguyen, 3 Tháng mười hai 2016.

  1. Hoa Nguyen

    Hoa Nguyen Administrator Thành viên BQT

    VĂN BẢN HỢP NHẤT 41/VBHN-NHNN-HƯỚNG DẪN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN TRUNG GIAN
    ---
    THÔNG TƯ
    Hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán

    Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:

    Thông tư số 20/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2012/TT-NHNN ngày 28/12/2012 quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của máy giao dịch tự động và Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
    Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
    Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
    Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;


    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán.[1]

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    Thông tư này hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán.

    Điều 2. Các loại dịch vụ trung gian thanh toán
    1. Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử, gồm:
    a) Dịch vụ chuyển mạch tài chính;
    b) Dịch vụ bù trừ điện tử;
    c) Dịch vụ cổng thanh toán điện tử.
    2. Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán, gồm:
    a) Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ;
    b) Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử;
    c) Dịch vụ Ví điện tử.
    ..........................
    ..........................

    Chương VII

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[1]

    Điều 21. Hiệu lực thi hành
    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2015.

    Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
    Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các tổ chức không phải là ngân hàng đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện thí điểm cung ứng một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán được quy định tại Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục và gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 5 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước để xem xét cấp Giấy phép.

    Sau 09 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc cho phép các tổ chức không phải là ngân hàng thực hiện thí điểm cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán sẽ hết hiệu lực.

    Điều 23. Trách nhiệm thi hành

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.

    Các bạn xem nội dung đầy đủ của văn bản theo file đính kèm

    *********
    03/12/2016 - Hoa Nguyen







    Các file đính kèm:

Chia sẻ trang này