Quảng cáo Các Cơ Sở Thuộc Diện Quản Lý PCCC Theo Nghị Định 105/2025

PCCC Duy An

Kế Toán
Tham gia
5/2/26
Bài viết
0
Thích
0

Cơ sở thuộc diện quản lý PCCC là nhóm đối tượng đã được quy định rõ trong Nghị định 105/2025/NĐ-CP – văn bản đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Vậy doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh của bạn có thuộc diện bắt buộc phải thực hiện theo quy định này hay không?
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn kiểm tra nhanh và nắm rõ những nội dung cần lưu ý!
1. Các cơ sở thuộc diện quản lý phòng cháy chữa cháy là gì?
Theo khoản 7 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2025), quy định về cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy như sau:
  1. Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy (sau đây gọi là cơ sở) là nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, được xây dựng, hoạt động theo quy định của pháp luật, thuộc danh mục do Chính phủ quy định. Trong một cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong một cơ sở có thể có một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức.​
2. Danh mục các cơ sở thuộc diện quản lý PCCC theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
Dựa trên Phụ lục I của Nghị định 105/2025/NĐ-CP, có tổng cộng 34 nhóm loại hình cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC. Tùy vào quy mô, công năng và mức độ nguy hiểm, các cơ sở này sẽ được phân cấp quản lý bởi cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:




> Xem Ngay: Các Lỗi PCCC Bị Xử Phạt Nặng Từ 01/07/2025 Cần Tránh <
3. Yêu cầu đối với các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC
Theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC phải thực hiện một số yêu cầu về tổ chức, hồ sơ, lực lượng và điều kiện bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định. Tùy theo loại hình, quy mô và tính chất hoạt động, từng cơ sở sẽ phải đáp ứng các nghĩa vụ tương ứng.
Thứ nhất, ban hành nội quy PCCC & CNCH
Theo Điều 3 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phù hợp với tính chất hoạt động của cơ sở và niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ theo dõi.
Nội quy thường bao gồm các nội dung cơ bản như:
  • Quy định về quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy, nổ;
  • Quy định về quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại chỗ;
  • Quy định về xử lý khi xảy ra cháy, nổ, tai nạn hoặc sự cố.
Thứ hai, lập và quản lý hồ sơ PCCC & CNCH
Hồ sơ là căn cứ pháp lý để cơ quan chức năng kiểm tra. Theo Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC phải lập và quản lý hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định. Các thành phần chính gồm:

Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CPThứ ba, Phải thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở
Theo khoản 2 Điều 30 của Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy trong Danh mục nêu trên có từ 20 người thường xuyên làm việc trở lên phải thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở. Việc thành lập và duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở do người đứng đầu cơ sở thực hiện.
Cơ sở có dưới 20 người thường xuyên làm việc tại cơ sở thì không yêu cầu thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở nhưng phải phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bằng văn bản.
Tuy nhiên, quy định về thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở nêu trên không áp dụng đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 105:
  1. a) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tổng diện tích từ 75 ha trở lên;
  2. b) Cơ sở chế biến khí đốt có công suất từ 10 triệu m3 khí/ngày trở lên;
  3. c) Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 100.000 m3 trở lên;
  4. d) Nhà máy dệt có công suất từ 25 triệu m2/năm trở lên;
đ) Nhà máy nhiệt điện có tổng công suất từ 600 MW trở lên; nhà máy thuỷ điện có tổng công suất từ 1.000 MW trở lên;
  1. e) Bến cảng biển thuộc công trình cấp I trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng và có xuất, nhập chất nổ, chất khí, lỏng, rắn dễ cháy thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm;
  2. g) Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu;
  3. h) Cảng hàng không;
  4. i) Nhà máy điện hạt nhân.
(Các trường hợp nêu trên, người đứng đầu cơ sở phải thành lập và duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm – theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).
Thứ tư, thực hiện kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy (Điều 24, 27)
Khoản 2 Điều 27 của Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định: Chậm nhất đến 01/7/2027, người đứng đầu cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy phải hoàn thành việc trang bị và kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.
Việc xác định rõ doanh nghiệp có thuộc Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nếu thuộc diện áp dụng, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ như nêu trên.
Thứ năm, mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (nếu thuộc diện) (Điều 35)
Điều 35 Nghị định 105/2025/NĐ-CP

Các cơ sở thuộc danh mục Phụ lục VII phải mua bảo hiểm cho nhà, công trình và các tài sản gắn liền, máy móc thiết bị. Tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu thường dao động từ 0,05% đến 0,5% tùy loại hình.
3. Chế độ kiểm tra và Báo cáo định kỳ đối với các cơ sở thuộc diện quản lý PCCC (Điều 13, 14)
Để duy trì điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy trong suốt quá trình hoạt động, Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định rõ về chế độ tự kiểm tra nội bộkiểm tra định kỳ của cơ quan quản lý nhà nước đối với các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC.
  1. Tự kiểm tra: Người đứng đầu cơ sở tổ chức tự kiểm tra thường xuyên và định kỳ.
    • 06 tháng/lần: Đối với cơ sở nguy hiểm về cháy, nổ (Phụ lục II).
    • 01 năm/lần: Đối với các cơ sở còn lại trong Phụ lục I.
  2. Báo cáo kết quả (Mẫu PC04): Sau khi tự kiểm tra định kỳ, cơ sở phải gửi báo cáo đến cơ quan quản lý (Công an hoặc UBND xã) hoặc cập nhật lên hệ thống dữ liệu trực tuyến trước ngày 15/615/12 hàng năm.
  3. Kiểm tra của cơ quan nhà nước:
    • Cơ quan Công an: Kiểm tra định kỳ 01 năm/lần đối với nhóm 1 (Phụ lục II) và 02 năm/lần đối với nhóm 2 (Phụ lục II).
    • UBND cấp xã: Kiểm tra định kỳ 03 năm/lần đối với các cơ sở còn lại trong Phụ lục I thuộc phạm vi quản lý.
Lưu ý quan trọng: Nhiều cơ sở thường chỉ quan tâm đến việc trang bị thiết bị PCCC mà bỏ sót nghĩa vụ tự kiểm tra, lập biên bản và báo cáo định kỳ, trong khi đây là những nội dung rất dễ bị kiểm tra hồ sơ và xử phạt khi cơ quan chức năng làm việc.
Nếu anh/chị chưa chắc cơ sở của mình có thuộc diện quản lý PCCC hay không, hoặc cần hỗ trợ rà soát hồ sơ, phương án, báo cáo định kỳ theo đúng Nghị định 105/2025/NĐ-CP, hãy liên hệ ngay PCCC Duy An để được tư vấn nhanh.
PCCC Duy An hỗ trợ đúng quy định – đúng hồ sơ – đúng lộ trình, giúp doanh nghiệp an tâm khi vận hành và làm việc với cơ quan chức năng. Hotline: 0387 112 030 – 0979 472 042
Dịch vụ phòng cháy chữa cháy Duy An
 

Ứng dụng BCTC

APP BCTC - Hỗ trợ kế toán, kiểm toán

LIÊN KẾT WEBSITE

7. Trang đăng ký kinh doanh
https://dangkykinhdoanh.gov.vn

8. Trang thuế điện tử
https://thuedientu.gdt.gov.vn

9. Trang cổng thông tin BHXH Việt nam
https://baohiemxahoi.gov.vn

10. Trang tổng cục hải quan
https://www.customs.gov.vn

11. Trang Dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn

12. Bộ tài chính
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/btcvn

13. Trang tra cứu MST TNCN
http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

14. Tra cứu hóa đơn đã phát hành hay chưa
http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn

15. Danh sách doanh nghiệp rủi do về thuế
http://www.gdt.gov.vn/wps/portal

16. Tra cứu tờ khai hải quan
http://pus1.customs.gov.vn/TraCuuToKhaiHQ/ToKhaiHQ.aspx

17. Tra cứu bảo hiểm
https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/diem-thu-dai-ly.aspx

18. Tra cứu nợ thuế (Hải quan)
https://www.customs.gov.vn/SitePages/TraCuuNoThue.aspx

19. Quyết định cưỡng chế hóa đơn
http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/qdcchd1

7. Trang đăng ký kinh doanh
https://dangkykinhdoanh.gov.vn

8. Trang thuế điện tử
https://thuedientu.gdt.gov.vn

9. Trang cổng thông tin BHXH Việt nam
https://baohiemxahoi.gov.vn

10. Trang tổng cục hải quan
https://www.customs.gov.vn

11. Trang Dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn

12. Bộ tài chính
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/btcvn

13. Trang tra cứu MST TNCN
http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

14. Tra cứu hóa đơn đã phát hành hay chưa
http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn

15. Danh sách doanh nghiệp rủi do về thuế
http://www.gdt.gov.vn/wps/portal

16. Tra cứu tờ khai hải quan
http://pus1.customs.gov.vn/TraCuuToKhaiHQ/ToKhaiHQ.aspx

17. Tra cứu bảo hiểm
https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/diem-thu-dai-ly.aspx

18. Tra cứu nợ thuế (Hải quan)
https://www.customs.gov.vn/SitePages/TraCuuNoThue.aspx

19. Quyết định cưỡng chế hóa đơn
http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/qdcchd1

icon facebook tách file pdf tách pdf split pdf tach pdf merge pdf reduce image giảm dung lượng hình giam dung luong hinh resize image chỉnh sửa ảnh chinh sua anh chinh sua hinh tao kieu chu tạo kiểu chữ