Trong bối cảnh đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, số lượng cơ sở sản xuất – kinh doanh ngày càng gia tăng, công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) đã vượt ra khỏi phạm vi một thủ tục kỹ thuật thông thường, trở thành yêu cầu pháp lý mang tính sống còn đối với doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, những vụ cháy nghiêm trọng thời gian qua như tại Trung Kính hay chung cư Carina không chỉ gây thiệt hại lớn về người và tài sản, mà còn gióng lên hồi chuông cảnh báo về trách nhiệm pháp lý của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm an toàn PCCC.
Bài viết này sẽ làm rõ câu hỏi:
“Ai là người chịu trách nhiệm về PCCC trong doanh nghiệp?”, đồng thời cập nhật các quy định mới theo
Luật PCCC 2024 (có hiệu lực từ
01/7/2025), giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật, hạn chế nguy cơ bị đình chỉ hoạt động hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Chủ thể chịu trách nhiệm cao nhất: Người đứng đầu cơ sở
Người đứng đầu có phải chịu trách nhiệm về PCCC?
Theo quy định của pháp luật về PCCC,
người đứng đầu cơ sở là chủ thể chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật trong việc tổ chức, triển khai và duy trì các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ (PCCC & CNCH) tại doanh nghiệp.
Người đứng đầu cơ sở được hiểu là:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc);
- Hoặc người được giao trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở.
Các trách nhiệm chính của người đứng đầu bao gồm:
- Ban hành nội quy, biện pháp an toàn PCCC
Xây dựng, ban hành và niêm yết công khai các quy định, biện pháp PCCC phù hợp với đặc thù sản xuất – kinh doanh của đơn vị.
- Tổ chức tuyên truyền, huấn luyện PCCC
Đảm bảo người lao động được phổ biến kiến thức pháp luật, tập huấn kỹ năng PCCC và CNCH cơ bản theo quy định.
- Thành lập và duy trì Đội PCCC cơ sở
Quyết định việc thành lập lực lượng PCCC tại chỗ, tổ chức hoạt động thường xuyên và trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị cần thiết.
- Quản lý và cập nhật hồ sơ pháp lý PCCC
Lập, quản lý và cập nhật hồ sơ theo dõi hoạt động PCCC đúng mẫu, đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Bảo đảm kinh phí cho công tác PCCC
Chủ động bố trí nguồn tài chính phục vụ việc đầu tư, bảo trì hệ thống PCCC và tổ chức các hoạt động kiểm tra, huấn luyện định kỳ.
Người đứng đầu có được “thoát trách nhiệm” không?
Người đứng đầu cơ sở có thể ủy quyền bằng văn bản cho cấp quản lý trực tiếp như Phó Giám đốc hoặc Trưởng bộ phận HSE để tổ chức và giám sát công tác PCCC hằng ngày. Tuy nhiên,
việc ủy quyền không làm thay đổi trách nhiệm pháp lý cuối cùng – người đứng đầu vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới nếu xảy ra vi phạm hoặc sự cố do quản lý không chặt chẽ.
2. Trách nhiệm PCCC của các bên liên quan
PCCC là trách nhiệm của toàn dân, trong môi trường doanh nghiệp, nó được phân định rõ ràng cho từng nhóm đối tượng:
2.1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình
Trách nhiệm PCCC của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các yêu cầu về PCCC
ngay từ giai đoạn chuẩn bị và đầu tư xây dựng, bao gồm: thẩm duyệt thiết kế PCCC, giám sát thi công đúng hồ sơ đã được phê duyệt và tổ chức nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng.
Trường hợp công trình
chưa được nghiệm thu PCCC nhưng đã đưa vào hoạt động, chủ đầu tư có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt cao, thậm chí bị đình chỉ hoạt động hoặc buộc khắc phục hậu quả theo quy định pháp luật.
2.2. Ban quản lý, Ban quản trị (đối với tòa nhà, văn phòng, chung cư)
Trách nhiệm PCCC của ban quản lý, ban quản trị
Ban quản lý/ban quản trị có trách nhiệm
vận hành, bảo trì hệ thống kỹ thuật chung, tổ chức kiểm tra an toàn PCCC thường xuyên và nhắc nhở việc tuân thủ quy định của cư dân, khách thuê.
Trong trường hợp buông lỏng quản lý, để xảy ra các vi phạm như che chắn lối thoát nạn, làm hư hỏng hoặc vô hiệu hóa thiết bị PCCC, ban quản lý cũng có thể bị xem xét trách nhiệm liên đới khi phát sinh sự cố cháy, nổ.
2.3. Cá nhân người lao động
Mỗi cá nhân người lao động có nghĩa vụ
chấp hành nghiêm nội quy PCCC, chủ động tìm hiểu kiến thức, kỹ năng cơ bản và sử dụng được các phương tiện chữa cháy thông dụng.
Bên cạnh đó, người lao động còn có trách nhiệm
phát hiện, báo cáo và ngăn chặn kịp thời các nguy cơ mất an toàn cháy nổ trong phạm vi công việc được giao.
2.4. Bên thuê và bên cho thuê (đối với kho xưởng, nhà xưởng)
Trách nhiệm PCCC của bên thuê và bên cho thuê
Đối với các công trình cho thuê, trách nhiệm PCCC cần được
quy định rõ ràng trong hợp đồng thuê để tránh tranh chấp và rủi ro pháp lý.
Thông thường:
- Bên cho thuê chịu trách nhiệm về hệ thống PCCC cố định của công trình (máy bơm, đường ống, họng nước, hệ thống báo cháy…);
- Bên thuê chịu trách nhiệm trang bị phương tiện PCCC tại chỗ và bảo đảm an toàn PCCC trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Việc phân định rõ trách nhiệm ngay từ đầu là yếu tố then chốt giúp hạn chế rủi ro và bảo đảm công trình đủ điều kiện pháp lý khi kiểm tra, thanh tra PCCC.
3. Các lỗi vi phạm PCCC phổ biến khiến doanh nghiệp bị xử phạt nặng
Qua thực tế công tác thanh tra, kiểm tra cho thấy, nhiều doanh nghiệp bị xử lý vi phạm
không phải do thiếu hệ thống PCCC, mà xuất phát từ việc
không duy trì điều kiện an toàn một cách thường xuyên và đúng quy định. Dưới đây là 05 nhóm lỗi điển hình doanh nghiệp thường gặp:
Các lỗi vi phạm PCCC phổ biến
- Tự ý cải tạo, thay đổi công trình
Ngăn vách, chia nhỏ nhà xưởng, cải tạo mặt bằng hoặc thay đổi công năng sử dụng nhưng không thực hiện thẩm duyệt, điều chỉnh thiết kế PCCC theo quy định.
- Hồ sơ PCCC không đầy đủ, không cập nhật
Chỉ lập hồ sơ PCCC ban đầu để đối phó, không theo dõi, bổ sung và cập nhật định kỳ theo yêu cầu của Nghị định 105/2025/NĐ-CP, dẫn đến hồ sơ không còn giá trị pháp lý.
- Xem nhẹ công tác kiểm tra, bảo trì hệ thống
Bình chữa cháy hết hạn, máy bơm không vận hành, hệ thống báo cháy bị tắt hoặc vô hiệu hóa để tránh báo giả – đây là những lỗi rất phổ biến và bị xử phạt nặng khi kiểm tra đột xuất.
- Đội PCCC cơ sở hoạt động hình thức
Có quyết định thành lập nhưng nhân sự chưa được huấn luyện thực tế, không nắm rõ quy trình xử lý khi xảy ra cháy, nổ hoặc sự cố CNCH.
- Thay đổi mật độ và cách bố trí hàng hóa
Lưu trữ hàng hóa dễ cháy vượt quá công suất thiết kế ban đầu, sắp xếp hàng hóa lấn chiếm lối thoát nạn, hành lang, đường giao thông cho xe chữa cháy, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng.
Những vi phạm trên không chỉ dẫn đến
mức phạt hành chính cao, mà còn có thể là căn cứ để cơ quan chức năng
đình chỉ hoạt động hoặc xem xét trách nhiệm hình sự nếu xảy ra sự cố cháy, nổ.
4. Khi vi phạm hoặc cháy nổ, trách nhiệm pháp lý được quy chiếu thế nào?
Kể từ
01/7/2025, theo quy định tại
Nghị định 106/2025/NĐ-CP, chế tài xử phạt trong lĩnh vực PCCC đã được
siết chặt và nâng mức đáng kể, nhằm tăng tính răn đe và buộc doanh nghiệp tuân thủ nghiêm túc các yêu cầu an toàn.
Khi xảy ra cháy nổ cơ sở bị xử phạt thế nào?Xử phạt hành chính
Một số hành vi vi phạm phổ biến và mức xử phạt tương ứng gồm:
- Không thành lập Đội PCCC cơ sở: Phạt tiền lên đến 20 triệu đồng.
- Không lập hoặc không quản lý hồ sơ PCCC theo quy định: Phạt từ 10 – 14 triệu đồng đối với tổ chức.
- Không trang bị hoặc không lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy theo yêu cầu: Mức phạt có thể lên tới 100 triệu đồng đối với tổ chức.
- Vi phạm khoảng cách an toàn PCCC hoặc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt tại khu vực cấm: Phạt đến 50 triệu đồng đối với tổ chức.
Đình chỉ hoạt động
Doanh nghiệp có thể bị
đình chỉ hoạt động từ 01 đến 12 tháng trong các trường hợp:
- Đưa công trình, cơ sở vào hoạt động khi chưa được nghiệm thu PCCC;
- Vi phạm các điều kiện an toàn PCCC ở mức độ nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, có nguy cơ cao dẫn đến cháy, nổ.
Truy cứu trách nhiệm hình sự
Trong trường hợp vi phạm quy định về PCCC
gây hậu quả nghiêm trọng, trách nhiệm không chỉ dừng lại ở xử phạt hành chính. Theo
Điều 313 Bộ luật Hình sự, nếu hành vi vi phạm:
- Làm chết người;
- Hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng trở lên,
thì cá nhân có trách nhiệm liên quan có thể bị
truy cứu trách nhiệm hình sự, với
mức hình phạt cao nhất lên tới 12 – 15 năm tù.
Việc hiểu rõ cơ chế quy chiếu trách nhiệm và chế tài xử phạt là yếu tố then chốt để doanh nghiệp
chủ động phòng ngừa rủi ro pháp lý, thay vì chỉ xử lý khi sự cố đã xảy ra.
5. Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở gồm bao nhiêu người?
Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở gồm bao nhiêu người?
Theo quy định của Luật PCCC, các cơ sở thuộc diện quản lý bắt buộc phải
thành lập Đội PCCC cơ sở nhằm kịp thời xử lý sự cố cháy, nổ ngay từ giai đoạn ban đầu. Đây chính là lực lượng
kiểm soát đám cháy trong 3–5 phút đầu tiên – “thời điểm vàng” quyết định khả năng khống chế sự cố, hạn chế thiệt hại và ngăn chặn thảm họa lan rộng.
Quy mô Đội PCCC cơ sở được xác định theo số lượng lao động tại đơn vị, cụ thể:
- Dưới 10 lao động: Toàn bộ người lao động đều tham gia Đội PCCC cơ sở.
- Từ 10 đến 50 lao động: Tối thiểu 10 người, trong đó có 01 đội trưởng.
- Từ 51 đến 100 lao động: Tối thiểu 15 người, gồm 01 đội trưởng và 01 đội phó.
- Trên 100 lao động: Tối thiểu 25 người, gồm 01 đội trưởng và 02 đội phó.
Các thành viên Đội PCCC cơ sở phải được
huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH theo đúng quy định.
Chứng nhận huấn luyện có giá trị sử dụng trong 05 năm và được công nhận trên phạm vi toàn quốc, là căn cứ pháp lý quan trọng khi cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra.
Việc xây dựng Đội PCCC cơ sở bài bản, hoạt động thực chất không chỉ giúp doanh nghiệp
tuân thủ pháp luật, mà còn là “lá chắn” bảo vệ con người, tài sản và sự ổn định trong hoạt động sản xuất – kinh doanh.
6. Danh mục 14 loại giấy tờ trong Hồ sơ quản lý PCCC (Theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP)
Để vượt qua các đợt kiểm tra của Cảnh sát PCCC, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gồm:
1. Phiếu thông tin của cơ sở (Mẫu PC01).
2. Nội quy PCCC, CNCH của cơ sở.
3. Văn bản thẩm duyệt, nghiệm thu PCCC của cơ quan chức năng.
4. Quyết định thành lập Đội PCCC cơ sở và chứng chỉ huấn luyện nghiệp vụ.
5. Phương án chữa cháy, CNCH của cơ sở (Mẫu PC06).
6. Sổ theo dõi phương tiện PCCC.
7. Biên bản tự kiểm tra an toàn PCCC (Mẫu PC02).
8. Báo cáo kết quả công tác PCCC định kỳ (Mẫu PC04).
9. Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (nếu thuộc diện phải mua).
10. Bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC.
11. Thông báo kết quả giải quyết vụ cháy (nếu có).
12. Biên bản kiểm tra của cơ quan Công an/UBND.
13. Các văn bản xử phạt, đình chỉ (nếu có).
14. Văn bản phân công người thực hiện kiểm tra PCCC tại cơ sở.
7. Giải pháp PCCC toàn diện từ Duy An – Bảo vệ tài sản, vững vàng pháp lý
Trong thực tế, việc tự tìm hiểu và áp dụng đúng hàng trăm thông tư, nghị định liên quan đến PCCC, đồng thời vận hành một hệ thống kỹ thuật phức tạp, thường khiến lãnh đạo doanh nghiệp
quá tải và dễ phát sinh sai sót pháp lý. Thấu hiểu điều đó,
PCCC Duy An ra đời với sứ mệnh đồng hành và
giải quyết trọn gói mọi bài toán PCCC, giúp người đứng đầu cơ sở yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi.
Vì sao doanh nghiệp nên lựa chọn PCCC Duy An?
Giá trị cốt lõi
Uy tín – Chất lượng – Tiến độ – Sáng tạo – Chuyên nghiệp – Nỗ lực không ngừng, là nền tảng cho mọi dịch vụ mà Duy An cung cấp.
Các dịch vụ trọng tâm:
- Tư vấn thiết kế & thẩm định PCCC
Đảm bảo hồ sơ, bản vẽ tuân thủ đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (TCVN) ngay từ đầu, giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa chi phí chỉnh sửa, cải tạo về sau.
- Thi công & lắp đặt hệ thống PCCC
Cung cấp và lắp đặt thiết bị như bình chữa cháy, hệ thống báo cháy, họng nước, vòi, van… đạt chuẩn kỹ thuật, đầy đủ tem kiểm định của Bộ Công an.
- Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ
Duy trì hệ thống PCCC luôn trong trạng thái sẵn sàng 24/7, giúp doanh nghiệp tự tin đáp ứng yêu cầu trong các đợt kiểm tra, thanh tra đột xuất.
- Huấn luyện nghiệp vụ & xây dựng phương án PCCC
Đào tạo bài bản cho Đội PCCC cơ sở, đồng thời hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ pháp lý theo đúng quy định tại Nghị định 105.
- Tư vấn và chuyển giao giải pháp công nghệ
Đề xuất các giải pháp kỹ thuật tối ưu, phù hợp với từng loại hình công trình như nhà xưởng, kho bãi, văn phòng hay công trình có tính chất đặc thù.
Đừng để đến khi xảy ra sự cố mới lo khắc phục.
Trách nhiệm PCCC không chỉ là yêu cầu pháp lý bắt buộc, mà còn là cam kết đạo đức trong kinh doanh, bảo vệ con người, tài sản và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ PCCC Duy An
Hotline: 091 2211 084 – 0979 472 042
Văn phòng: Số 18, LK14 KĐT Xa La, phường Hà Đông, Hà Nội