Chia sẻ Những Kiến Thức Cơ Bản Về Trạng Từ Trong Tiếng Anh

altgiasuielts

Kế Toán
Tham gia
24/11/20
Bài viết
25
Thích
2
Trạng từ là loại từ quan trọng mà bạn cần nắm vững kiến thức để có thể dùng nó một cách chính xác nhất. Bài viết dưới đây sẽ gửi đến bạn những kiến thức cơ bản về trạng từ trong tiếng Anh. Cùng tìm hiểu bạn nhé!



1. Khái niệm về trạng từ trong tiếng Anh



Trạng từ (còn gọi là phó từ) là loại từ chỉ tính chất, nó được sử dụng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ hoặc nó có thể bổ nghĩa cho cả câu.
Trạng từ được hình thành (cách hình thành trạng từ) dựa trên nguyên tắc sau:
Tính từ + ly: Đa số các tính từ sau khi thêm đuôi ly sẽ trở thành trạng từ.
Easy - easily
slow - slowly
quick - quickly

2. Vị trí của trạng từ trong tiếng Anh



Vị trí trạng từ bổ ngữ cho câu ở đầu câu
Các trạng từ nối, hay còn được biết đến là trạng từ liên kết sẽ nằm ở vị trí này. Vị trí trạng từ chỉ thời gian cũng có thể nằm ở đầu câu khi người nói muốn diễn tả sự trái ngược với câu hay mệnh đề thời gian trước đó. Ngoài ra, các trạng từ nói về quan điểm, bình luận, nhận xét ((e.g: luckily, officially, presumably) cũng có thể nằm ở đầu câu khi muốn nhấn mạnh, nội dung sắp nói trong câu.
Vị trí trạng từ giữa câu
Những trạng từ như sau thường sẽ đứng vào vị trí giữa câu: Trạng từ diễn tả sự thu hút (just, even), trạng từ chỉ tần số, vị trí trạng từ chỉ tần suất không xác định ( often, always, usually,...), Vị trí trạng từ chỉ mức độ, khả năng cũng nằm ở giữa câu. Nói cụ thể hơn, vị trí của các trạng từ này là đứng trước động từ thường và đứng sau các trợ động từ.
Vị trí trạng từ cuối câu
Những trạng từ chỉ thời gian, trạng từ chỉ tần suất xác định, vị trí trạng từ chỉ cách thức khi muốn nhấn mạnh vào việc gì đó trong câu được thực hiện như thế nào, vị trí trạng từ chỉ nơi chốn thường được đặt ở cuối câu.

3. Một số trạng từ thông dụng



frequently: thường xuyên
often: thường
sometimes: thỉnh thoảng
occasionally: đôi khi
seldom: hiếm khi
rarely: hiếm khi
hardly ever: hầu như không
never: không bao giờ
already: đã rồi
lately: gần đây
tomorrow: ngày mai
early: sớm
now: ngay bây giờ
soon: sớm thôi
yesterday: hôm qua
finally: cuối cùng thì
recently: gần đây
In addition: Thêm vào đó
Furthermore: Hơn nữa, thêm nữa
Moreover: Hơn nữa
Additionally: Thêm vào đó
moreover: hơn nữa
as a result: kết quả là
unlike: không giống như
furthermore: hơn nữa
in fact: trên thực tế
here: ở đây
there: ở kia
everywhere: khắp mọi nơi
somewhere: một nơi nào đó

Trên đây là những kiến thức cơ bản về trạng từ trong tiếng Anh. Hãy ghi nhớ để dùng nó một cách chính xác nhất nhé!