Thảo luận Giao dịch liên kết theo nghị định số 132/2020/NĐ-CP vấn đề đau đầu không của riêng ai.

maihoa85

Kế Toán
Tham gia
20/2/21
Bài viết
81
Thích
32
Các bác cho em hỏi, trường hợp thuê nhà của cổ đông chiếm 20% vốn chủ với giá 7tr/tháng có thuộc trường hợp GDLK đúng không ạ? Trường hợp này thì phải khai phụ lục những phần nào các bác hướng dẫn em với ạ.
Cảm ơn các bác.
 

Thức Nguyễn Văn

Administrator
Thành viên BQT
Top Poster Of Month
Tham gia
3/11/18
Bài viết
6,630
Thích
3,889
Anh ơi cho e hỏi với. Tổng dư vay ngân hàng ngắn hạn 2019 là 5 tỷ, năm 2020 phát sinh vay 1.6 tỷ. Vốn chủ sở hữu của em đang là 14,35 tỷ thì có phải là giao dịch liên kết không ạ.
Không em nhé, mấy cái này mà Giao dịch liên kết gì :)
 

Blacksea

Kế Toán
Tham gia
25/3/21
Bài viết
4
Thích
1
Anh Thức cho em hỏi với ạ. Bên em đang trong giai đoạn đầu tư chưa có hoạt động SXKD, có vay của Cổ Đông giá trị vay lớn(>100 tỷ/ năm). Chi phí lãi vay bên em đang đưa vào 241. Vậy đó có phải là giao dịch liên kết không ạ? Và có phải kê khai Mục 3,4 trong phụ lục GDLK k?
 

Thức Nguyễn Văn

Administrator
Thành viên BQT
Top Poster Of Month
Tham gia
3/11/18
Bài viết
6,630
Thích
3,889
Anh Thức cho em hỏi với ạ. Bên em đang trong giai đoạn đầu tư chưa có hoạt động SXKD, có vay của Cổ Đông giá trị vay lớn(>100 tỷ/ năm). Chi phí lãi vay bên em đang đưa vào 241. Vậy đó có phải là giao dịch liên kết không ạ? Và có phải kê khai Mục 3,4 trong phụ lục GDLK k?
Em xem qua Điều 5 của nghị định số 132/2020/NĐ-CP chưa? xem nó nằm ở mục nào? mà đi lo lắng?
 

Hai Thanh

Kế Toán
Tham gia
22/3/21
Bài viết
8
Thích
3
Anh ơi cho em hỏi: 2 cty TNHH đều có chung 2 TV góp vốn và 2 TV này điều hành cả 2 cty, nhưng 2 cty này không có quan hệ mua bán gì thì 2 cty này có cần kê khai mục I của phục lục I không ạ?
 

HoangDung

Kế Toán Tổng Hợp
Tham gia
14/8/19
Bài viết
2,953
Thích
1,465
Anh ơi cho em hỏi: 2 cty TNHH đều có chung 2 TV góp vốn và 2 TV này điều hành cả 2 cty, nhưng 2 cty này không có quan hệ mua bán gì thì 2 cty này có cần kê khai mục I của phục lục I không ạ?
Bạn chỉ khai thông tin liên kết thôi, không có giao dịch liên kết thì không điền các thông tin còn lại
 

Vũ Như Hoa

Kế Toán
Tham gia
3/3/21
Bài viết
16
Thích
2
Anh Thức ơi cho e hỏi mấy vấn để của 1 công ty A với ạ.
Công ty TNHH A có 2 thành viên B, C. Mỗi thành viên chiếm 50% vốn góp và đã góp đủ vốn điều lệ 15 tỷ. Trong năm 2020 Cty A có doanh thu > 50 tỷ.
1. Ông B có 45% số vốn góp tong công ty TNHH D. Công ty D có mua hàng của công ty A. Vậy công ty A và công ty D có được coi là giao dịch liên kết ko ạ? Và nếu là giao dịch liên kết thì có phải làm phụ lục GDLK NĐ132 01 ko ạ?
2. Trong năm công ty A vay vốn của nhiều ngân hàng. Tổng vay là 31 tỷ, còn nợ cuối năm 2020 là 12 tỷ. Chi phí lãi vay 1.5 tỷ. Vậy đây có được gọi là giao dịch liên kết ko ạ? và chi phí lãi vay có được tính vào chi phí ko ạ? Và được tính bao nhiêu ạ?
3. Nếu công ty thuộc giao dịch liên kết. Khi tính EBITDA <0 thì chi phí lãi vay trong năm có được để sang các năm sau tính vàochi phí ko ạ?
Em mong nhận được sự chỉ dẫn của các anh ạ..
Em cảmơn ạ.
 
Sửa lần cuối:

Lê Thanh Loan

Kế Toán
Tham gia
12/10/20
Bài viết
16
Thích
3
Anh chị cho em hỏi,
1. Giám đốc cty TNHH MTV A nhưng làm kế toán hoặc có tên trên bảng lương của công ty B và 2 cty này có phát sinh mua bán thì có được coi là giao dịch liên kết không ạ?
2 Và CQ thuế sẽ xác định họ có quan hệ ng thân họ hàng như thế nào, chả lẽ liên hệ công an vào cuộc xác định nhân thân trong TH có phát sinh vay tiền của chồng và con, họ hàng của giám đốc
 

Bảo Tuyết

Kế Toán
Tham gia
22/2/21
Bài viết
1
Thích
0
Anh Chị Em thân mến!

Giao dịch liên kết theo nghị định số 132/2020/NĐ-CP áp dụng từ năm 2020 trở đi là vấn đề khá đau đầu của rất nhiều doanh nghiệp đang kinh doanh nói chung, của kế toán chúng ta nói riêng.

Vậy để hiểu rõ thế nào là đối tượng liên kết, Khi nào có giao dịch liên kết, mình tạo topic này để anh chị em thảo luận tập trung, nhằm đúc kết lại các vấn để nỗi cộm, để giúp nhà kế làm tốt công việc báo cáo này nhé cả nhà.

A. Về Phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP

1. Nghị định này quy định nguyên tắc, phương pháp, trình tự xác định yếu tố hình thành giá giao dịch liên kết; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong xác định giá giao dịch liên kết, thủ tục kê khai; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết.

2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

B. Các bên có quan hệ liên kết

1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:

a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;

b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.

2. Các bên liên kết tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:

a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;

b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;

c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;

d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;

đ) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;

e) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;

g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;

h) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;

k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;

l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% von góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;

Trân trọng!
cảm ơn anh
 

Ngoc anh pro

Kế Toán
Tham gia
10/3/21
Bài viết
51
Thích
7
Anh cho em hỏi là: Trong năm 2019 bên em có vay ngân hàng tư nhân số tiền 600tr để mua oto, gốc và lãi trả định kỳ hàng tháng, vốn điều lệ là 1 tỷ. Trong năm 2020 bên em có làm hợp đồng mượn tiền giám đốc khoảng 400tr. Vậy bên em có bị tính là có gdlk không ạ?
EM cảm ơn anh nhiều ạ1
 

Thức Nguyễn Văn

Administrator
Thành viên BQT
Top Poster Of Month
Tham gia
3/11/18
Bài viết
6,630
Thích
3,889
Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP để xác định 02 doanh nghiệp có liên kết với nhau không? chứ không phải giao dịch liên kết em nhé.

Hầu như công văn hay tư vấn từ trước tới nay chưa chuẩn, chụp mũ là giao dịch liên kết luôn rồi áp đặt tùm lum.....nên anh mới làm bài ở trên.

Khi DN liên kết --> có giao dịch, mua bán,... với nhau --> là giao dịch liên kết, vì vậy đừng nhẫm lẫn
hoho.jpg
 

Thuyhatruong

Kế Toán
Tham gia
9/4/20
Bài viết
9
Thích
4
Chào a, Cty em là công ty cổ phần. Năm 2020 phát sinh chuyển nhượng vốn góp, Ông CT HĐQT (51% cổ phần) chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần này cho 2 cá nhân khác. Như vậy theo khoản l Điều 5 NĐ 132 thì bên e có phải kê khai giao dịch liên kết k. Theo e hiểu thì là có phải kê khai, nhưng do DT dưới 50 tỷ và chỉ phát sinh với đối tượng nộp thuế ở VN nên bên e được miễn kê khai giá GDLK. Không biết e hiểu như vậy có đúng k ạ. Nếu đúng là bên e có ps giao dịch liên kết thì khi lên phụ lục 1/NDD132 thì phần thông tin các bên liên kết e điền đầy đủ thông tin của những người có phát sinh trong việc chuyển nhượng vốn đó pk ạ?
 

Thức Nguyễn Văn

Administrator
Thành viên BQT
Top Poster Of Month
Tham gia
3/11/18
Bài viết
6,630
Thích
3,889
Chào a, Cty em là công ty cổ phần. Năm 2020 phát sinh chuyển nhượng vốn góp, Ông CT HĐQT (51% cổ phần) chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần này cho 2 cá nhân khác. Như vậy theo khoản l Điều 5 NĐ 132 thì bên e có phải kê khai giao dịch liên kết k. Theo e hiểu thì là có phải kê khai, nhưng do DT dưới 50 tỷ và chỉ phát sinh với đối tượng nộp thuế ở VN nên bên e được miễn kê khai giá GDLK. Không biết e hiểu như vậy có đúng k ạ. Nếu đúng là bên e có ps giao dịch liên kết thì khi lên phụ lục 1/NDD132 thì phần thông tin các bên liên kết e điền đầy đủ thông tin của những người có phát sinh trong việc chuyển nhượng vốn đó pk ạ?
Ok em, chỉ là khai thông tin liên kết thôi em
 
Tham gia
26/3/21
Bài viết
1
Thích
0
Cả nhà hỗ trợ dùm ạ, mình trình bày về cty mình. Cty mình có vốn đầu tư nước ngoài 100% ( Nhật Bản), Cty mình nhận nguyên liệu từ cty Nhật gia công xong xuất thành phẩm về lại cho cty Nhật, họ trả tiền phí gia công đủ. Cty bên VN không vay mượn tiền gì của bên cty Nhật. Hạch toán độc lập. Vậy thì cty mình cần phải làm phục lục gì, bạn nào nhận làm luôn thì mình cảm ơn nhiều ạ!
 
Tham gia
19/3/21
Bài viết
3
Thích
2
Anh Thức cho e hỏi điểm c khoản 3 điều 16 trong nghị định 132 này thì người nộp thuế là tổ chức tín dụng thì không bị khống chế lãi vay . Còn doanh nghiệp đi vay ngân hàng vẫn bị khống chế lãi vay phải ko?
 

Dương Hằng

Kế Toán
Tham gia
24/3/21
Bài viết
1
Thích
0
A ơi cho e hỏi th miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Mục a tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ ( doanh thu này là doanh thu phát sinh từ gdlk hay tổng doanh thu bán hàng cung cấp dv trong kỳ vậy ạ?)
 

Diệu Lê

Kế Toán Tổng Hợp
Tham gia
29/8/19
Bài viết
1,306
Thích
491
Anh Thức cho e hỏi điểm c khoản 3 điều 16 trong nghị định 132 này thì người nộp thuế là tổ chức tín dụng thì không bị khống chế lãi vay . Còn doanh nghiệp đi vay ngân hàng vẫn bị khống chế lãi vay phải ko?
Khoản này là khoản nói chung vì ngân hàng là đối tượng kinh doanh cho vay nên không tính, chứ ko phải riêng ông ngân hàng
 

Thức Nguyễn Văn

Administrator
Thành viên BQT
Top Poster Of Month
Tham gia
3/11/18
Bài viết
6,630
Thích
3,889
A ơi cho e hỏi th miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Mục a tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ ( doanh thu này là doanh thu phát sinh từ gdlk hay tổng doanh thu bán hàng cung cấp dv trong kỳ vậy ạ?)
anh đang soạn hướng dẫn, muộn nhất thì sáng mai có em theo dõi nhé
 

mắm con

Kế Toán
Tham gia
5/3/21
Bài viết
39
Thích
6
A thức cho em hỏi ạ, nghị định 20/2017 và NĐ 68/2020 đều yêu cầu làm phụ lục 01 nếu có giao dịch liên kết đúng k ạ, Từ 2017,2018,2019 em k làm do k năm được 2 nghị định trên, bây h em làm bổ sung Quyết toán thuế TNDN thêm phụ lục 01-GDLK vào vào tính chi phí lãi vay k được trừ cho vào B$ của tờ khai quyết toán TNDN đúng k ạ.
 

Ứng dụng BCTC

APP BCTC - Hỗ trợ kế toán, kiểm toán

LIÊN KẾT WEBSITE

1. Tra cứu hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
https://baocaotaichinh.vn/thong-tu-200

2. Tra cứu hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
https://baocaotaichinh.vn/thong-tu-133

3. Tra cứu ngành nghề kinh doanh
https://baocaotaichinh.vn/nganh-nghe-kinh-doanh

4. Tra cứu chương, tiểu mục nộp thuế
https://baocaotaichinh.vn/ma-chuong-tieu-muc

5. Tải APP Báo Cáo Tài Chính dành cho IPHONE
https://apps.apple.com/us/app/b%C3%A1o-c%C3%A1o-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-bctc/id1459288162

6. Tải APP Báo Cáo Tài Chính dành cho ĐT khác
https://play.google.com/store/apps/details?id=com.bctc.myapp&hl=vi

7. Trang đăng ký kinh doanh
https://dangkykinhdoanh.gov.vn

8. Trang thuế điện tử
https://thuedientu.gdt.gov.vn

9. Trang cổng thông tin BHXH Việt nam
https://baohiemxahoi.gov.vn

10. Trang tổng cục hải quan
https://www.customs.gov.vn

11. Trang Dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn

12. Bộ tài chính
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/btcvn

13. Trang tra cứu MST TNCN
http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

14. Tra cứu hóa đơn đã phát hành hay chưa
http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn

15. Danh sách doanh nghiệp rủi do về thuế
http://www.gdt.gov.vn/wps/portal

16. Tra cứu tờ khai hải quan
http://pus1.customs.gov.vn/TraCuuToKhaiHQ/ToKhaiHQ.aspx

17. Tra cứu bảo hiểm
https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/diem-thu-dai-ly.aspx

18. Tra cứu nợ thuế (Hải quan)
https://www.customs.gov.vn/SitePages/TraCuuNoThue.aspx

19. Quyết định cưỡng chế hóa đơn
http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/qdcchd1